Thứ Tư, 2 tháng 9, 2020

Đồng Tháp có bao nhiêu huyện? Chi tiết các đơn vị hành chính hiện nay

Đồng Tháp có bao nhiêu huyện? Đồng Tháp luôn được hình dung bởi chất liệu sen. Một vùng quê với rất nhiều nơi trồng sen. Mỗi lần đến mùa sen, đi ngang nhìn thấy cảnh sắc, ngửi hương thơm của sen thoang thoảng. Nó khiến lòng ai cũng phải bồi hồi.

Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Hãy cùng miền Tây có gì tìm hiểu về tỉnh Đồng Tháp. Một tỉnh khá trẻ khi được thành lập vào năm 1976 khi hợp nhất tỉnh Sa Đéc và tỉnh Kiến Phong.

Số lượng huyện tại Đồng Tháp

Đồng Tháp có 2 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện. Trong đó có 143 đơn vị hành chính với: 9 thị trấn, 17 phường và 117 xã (Số liệu năm 2019 - Tổng cục thống kê Việt Nam).

  1. Thành phố Cao Lãnh.
  2. Thành phố Sa Đéc.
  3. Thị xã Hồng Ngự.
  4. Huyện Tân Hồng.
  5. Huyện Hồng Ngự.
  6. Huyện Tam Nông.
  7. Huyện Tháp Mười.
  8. Huyện Cao Lãnh.
  9. Huyện Thanh Bình.
  10. Huyện Lấp Vò.
  11. Huyện Lai Vung.
  12. Huyện Châu Thành.

Bản đồ hành chính Đồng Tháp có bao nhiêu huyện
Bản đồ hành chính Đồng Tháp có bao nhiêu huyện

Diện tích: 3383,8 k2. Dân số Đồng Tháp là 1.599.504 người (Năm 2019) đứng thứ 17 về dân số ở Việt Nam. GRDP năm 2019 là 72.737 tỷ đồng.

Hiện nay tỉnh Đồng Tháp có biên giới giáp với Campuchia. Ngoài ra nó có biên giới giáp với 5 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, An Giang, Long An, Tiền Giang và thành phố Cần Thơ.

Địa đồ tỉnh Sa Đéc trước năm 1975
Địa đồ tỉnh Sa Đéc trước năm 1975

Tư liệu: Hình ảnh Đồng Tháp ngày xưa trước năm 1975.

Thành phố Cao Lãnh

Dân số: 225.940 người. Diện tích: 107 km2.

Thời gian thành lập thành phố Cao Lãnh Đồng Tháp
Thời gian thành lập thành phố Cao Lãnh Đồng Tháp

Thành phố Cao Lãnh có 8 phường và 7 xã:

  1. Phường 11.
  2. Phường 1.
  3. Phường 2.
  4. Phường 4.
  5. Phường 3.
  6. Phường 6.
  7. Xã Mỹ Ngãi.
  8. Xã Mỹ Tân.
  9. Xã Mỹ Trà.
  10. Phường Mỹ Phú.
  11. Xã Tân Thuận Tây.
  12. Phường Hoà Thuận
  13. Xã Hòa An.
  14. Xã Tân Thuận Đông.
  15. Xã Tịnh Thới.

Thành phố Sa Đéc

Dân số: 190.596 người. Diện tích: 59,11 km2.

Thời gian thành lập thành phố Sa Đéc Đồng Tháp
Thời gian thành lập thành phố Sa Đéc Đồng Tháp

Thành phố Sa Đéc có 6 phường và 3 xã:

  1. Phường 3.
  2. Phường 1.
  3. Phường 4.
  4. Phường 2.
  5. Xã Tân Khánh Đông.
  6. Phường Tân Quy Đông.
  7. Phường An Hoà.
  8. Xã Tân Quy Tây.
  9. Xã Tân Phú Đông.

Chùa Kiến An Cung Sa Đéc Đồng Tháp
Chùa Kiến An Cung Sa Đéc Đồng Tháp

Thị xã Hồng Ngự

Dân số: 101.155 người. Diện tích: 121,84 km2.

Thời gian thành lập thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp
Thời gian thành lập thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp

Thị xã Hồng Ngự có 3 phường và 4 xã:

  1. Phường An Lộc.
  2. Phường An Thạnh.
  3. Xã Bình Thạnh.
  4. Xã Tân Hội.
  5. Phường An Lạc.
  6. Xã An Bình B.
  7. Xã An Bình A.

Huyện Tân Hồng

Dân số: 75.456 người. Diện tích: 311 km2.

Thời gian thành lập huyện Tân Hồng Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Tân Hồng Đồng Tháp

Huyện Tân Hồng có 1 thị trấn và 8 xã:

  1. Thị trấn Sa Rài.
  2. Xã Tân Hộ Cơ.
  3. Xã Thông Bình.
  4. Xã Bình Phú.
  5. Xã Tân Thành A.
  6. Xã Tân Thành B.
  7. Xã Tân Phước.
  8. Xã Tân Công Chí.
  9. Xã An Phước.

Huyện Hồng Ngự

Dân số: 120.571 người. Diện tích: 210 km2.

Thời gian thành lập huyện Hồng Ngự Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Hồng Ngự Đồng Tháp

Huyện Hồng Ngự có 1 thị trấn và 9 xã:

  1. Xã Thường Phước 1.
  2. Xã Thường Thới Hậu A.
  3. Thị trấn Thường Thới Tiền.
  4. Xã Thường Phước 2.
  5. Xã Thường Lạc.
  6. Xã Long Khánh A.
  7. Xã Long Khánh B.
  8. Xã Long Thuận.
  9. Xã Phú Thuận B.
  10. Xã Phú Thuận A.

Huyện Tam Nông

Dân số: 99.995 người. Diện tích: 474 km2.

Thời gian thành lập huyện Tam Nông Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Tam Nông Đồng Tháp

Huyện Tam Nông có 1 thị trấn và 11 xã:

  1. Thị trấn Tràm Chim.
  2. Xã Hoà Bình.
  3. Xã Tân Công Sính.
  4. Xã Phú Hiệp.
  5. Xã Phú Đức.
  6. Xã Phú Thành B.
  7. Xã An Hòa.
  8. Xã An Long.
  9. Xã Phú Cường.
  10. Xã Phú Ninh.
  11. Xã Phú Thọ.
  12. Xã Phú Thành A.

Huyện Tháp Mười

Dân số: 131.791 người. Diện tích: 528 km2.

Thời gian thành lập huyện Tháp Mười Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Tháp Mười Đồng Tháp

Huyện Tháp Mười có 1 thị trấn và 12 xã:

  1. Thị trấn Mỹ An.
  2. Xã Thạnh Lợi.
  3. Xã Hưng Thạnh.
  4. Xã Trường Xuân.
  5. Xã Tân Kiều.
  6. Xã Mỹ Hòa.
  7. Xã Mỹ Quý.
  8. Xã Mỹ Đông.
  9. Xã Đốc Binh Kiều.
  10. Xã Mỹ An.
  11. Xã Phú Điền.
  12. Xã Láng Biển.
  13. Xã Thanh Mỹ.

Huyện Cao Lãnh

Dân số: 197.614 người. Diện tích: 491 km2.

Thời gian thành lập huyện Cao Lãnh Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Cao Lãnh Đồng Tháp

Huyện Cao Lãnh có 1 thị trấn và 17 xã:

  1. Thị trấn Mỹ Thọ.
  2. Xã Gáo Giồng.
  3. Xã Phương Thịnh.
  4. Xã Ba Sao.
  5. Xã Phong Mỹ.
  6. Xã Tân Nghĩa.
  7. Xã Phương Trà.
  8. Xã Nhị Mỹ.
  9. Xã Mỹ Thọ.
  10. Xã Tân Hội Trung.
  11. Xã An Bình.
  12. Xã Mỹ Hội.
  13. Xã Mỹ Hiệp.
  14. Xã Mỹ Long.
  15. Xã Bình Hàng Trung.
  16. Xã Mỹ Xương.
  17. Xã Bình Hàng Tây.
  18. Xã Bình Thạnh.

Huyện Thanh Bình

Dân số: 134.903 người. Diện tích: 341 km2.

Thời gian thành lập huyện Thanh Bình Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Thanh Bình Đồng Tháp

Huyện Thanh Bình có 1 thị trấn và 12 xã:

  1. Thị trấn Thanh Bình.
  2. Xã Tân Quới.
  3. Xã Tân Hòa.
  4. Xã An Phong.
  5. Xã Phú Lợi.
  6. Xã Tân Mỹ.
  7. Xã Bình Tấn.
  8. Xã Tân Huề.
  9. Xã Tân Bình.
  10. Xã Tân Thạnh.
  11. Xã Tân Phú.
  12. Xã Bình Thành.
  13. Xã Tân Long.

Huyện Lấp Vò

Dân số: 180.627 người. Diện tích: 246 km2.

Thời gian thành lập huyện Lấp Vò Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Lấp Vò Đồng Tháp

Huyện Lấp Vò có 1 thị trấn và 12 xã:

  1. Thị trấn Lấp Vò.
  2. Xã Mỹ An Hưng A.
  3. Xã Tân Mỹ.
  4. Xã Mỹ An Hưng B.
  5. Xã Tân Khánh Trung.
  6. Xã Long Hưng A.
  7. Xã Vĩnh Thạnh.
  8. Xã Long Hưng B.
  9. Xã Bình Thành.
  10. Xã Định An.
  11. Xã Định Yên.
  12. Xã Hội An Đông.
  13. Xã Bình Thạnh Trung.

Huyện Lai Vung

Dân số: 164.240 người. Diện tích: 238 km2.

Thời gian thành lập huyện Lai Vung Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Lai Vung Đồng Tháp

Huyện Lai Vung có 1 thị trấn và 11 xã:

  1. Thị trấn Lai Vung.
  2. Xã Tân Dương.
  3. Xã Hòa Thành.
  4. Xã Long Hậu.
  5. Xã Tân Phước.
  6. Xã Hòa Long.
  7. Xã Tân Thành.
  8. Xã Long Thắng.
  9. Xã Vĩnh Thới.
  10. Xã Tân Hòa.
  11. Xã Định Hòa.
  12. Xã Phong Hòa.

Ý nghĩa của địa danh Lai Vung là gì
Ý nghĩa của địa danh Lai Vung là gì

Tìm hiểu thêm về: Ý nghĩa tên các địa danh miền Tây.

Huyện Châu Thành

Dân số: 146.812 người. Diện tích: 246 km2.

Thời gian thành lập huyện Châu Thành Đồng Tháp
Thời gian thành lập huyện Châu Thành Đồng Tháp

Huyện Châu Thành có 1 thị trấn và 11 xã:

  1. Thị trấn Cái Tàu Hạ.
  2. Xã An Hiệp.
  3. Xã An Nhơn.
  4. Xã Tân Nhuận Đông.
  5. Xã Tân Bình.
  6. Xã Tân Phú Trung.
  7. Xã Phú Long.
  8. Xã An Phú Thuận.
  9. Xã Phú Hựu.
  10. Xã An Khánh.
  11. Xã Tân Phú.
  12. Xã Hòa Tân.

Thông tin tham khảo bài viết Đồng Tháp có bao nhiêu quận huyện từ:

  • Tổng cục thống kê Việt Nam.
  • Tư liệu từ Wikipedia.

Du lịch Đồng Tháp có gì hấp dẫn:

https://ift.tt/3gQ8TYn #mientaycogi #miền_tây_có_gì #huynhhieutravel #miền_tây #mientay #dulichmientay #du_lịch_miền_tây

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét